Quy chế (sửa đổi, bổ sung) hoạt động của Uỷ ban và Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Hậu Giang khoá VIII, nhiệm kỳ 2014-2019
09:03 23/03/2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế (sửa đổi, bổ sung) hoạt động của Uỷ ban

và Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Hậu Giang

 khoá VIII, nhiệm kỳ 2014-2019

 

 

- Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hậu Giang (khoá VIII) nhiệm kỳ 2014-2019;

- Căn cứ Quyết định số 2419/QĐ-MTTW-BTT ngày 30/6/2014 của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc công nhận các chức danh trong Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hậu Giang (khoá VIII) nhiệm kỳ 2014-2019;

- Căn cứ cuộc họp ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Đoàn đoàn - Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về thống nhất điều chỉnh, phân công nhiệm vụ trong Ban Thường trực, phân công các đồng chí lãnh đạo phụ trách các Ban chuyên môn và chỉ đạo công tác Mặt trận các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh;

Theo yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hậu Giang,

 

UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH HẬU GIANG

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành Quy chế (sửa đổi, bổ sung) hoạt động của Uỷ ban và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh khoá VIII, nhiệm kỳ 2014-2019.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/QĐ-MTTQ, ngày 22/01/2015.

Điều 3. Uỷ ban và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các vị Uỷ viên; Văn phòng và các Ban chuyên môn Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:

- BTT. Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

- Ban công tác phía Nam  UB TWMTTQVN;

- Thường trực Tỉnh ủy Hậu Giang;

- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;

- Ban tổ chức Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy;

- Các vị Ủy viên Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Văn phòng và các Ban Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Ủy ban MTTQ các huyện, thị xã, thành phố;

- Lưu VT-VP.

 

TM. UỶ BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH HẬU GIANG

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

Huỳnh Hữu Kế

 

 

 

QUY CHẾ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

Hoạt động của Uỷ ban và Ban Thường trực

Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Hậu Giang khoá VIII, nhiệm kỳ 2014-2019

(Ban hành kèm theo Quyết định số ...… /QĐ-MTTQ,  ngày    tháng    năm 2017)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Điều 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cơ sở chính trị của chính quyền Nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia góp ý xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hiệp thương dân chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH;

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN

UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH HẬU GIANG

 

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

  1. Thảo luận về tình hình và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động thời gian qua; quyết định chương trình phối hợp, thống nhất hành động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong thời gian tới.
  2. Hiệp thương dân chủ cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷ viên Thường trực, Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  3. Xét, quyết định cho thôi làm thành viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  4. Tham gia góp ý xây dựng Đảng, Nhà nước, thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  5. Hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp và tham gia công tác bầu cử theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
  6. Ra lời kêu gọi nhân dân trong tỉnh hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện quan trọng khi cần thiết.
  7. Quyết định việc tổ chức đại hội đại biểu cấp tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 5. Quyền, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các thành viên:

  1. Thành viên tổ chức:

1.1. Quyền:

  1. Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
  2. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân.
  3. Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  4. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình.

đ. Tham gia các hội nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

  1. Được cung cấp thông tin về hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

1.2.Trách nhiệm:

  1. Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên trong Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các chương trình phối hợp giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với cơ quan nhà nước và các tổ chức thành viên.
  2. Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp thống nhất hành động gửi Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  3. Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình phối hợp thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  4. Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc.

đ. Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

  1. Thành viên cá nhân:
  2. Quyền:
  3. Thảo luận, kiến nghị, chất vấn về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
  4. Được mời tham gia thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực công tác; đề xuất các nội dung về chương trình công tác và chính sách cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  5. Thay mặt Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia các hoạt động liên quan đến công tác Mặt trận khi được phân công.
  6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình.

đ. Được mời dự hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi mình cư trú.

  1. Được cung cấp thông tin về hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  2. Được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tạo điều kiện để hoàn thành trách nhiệm của mình trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  3. Trách nhiệm:
  4. Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm của thành viên với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  5. Tập hợp và phản ánh tình hình về lĩnh vực mình đại diện, hoạt động với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  6. Phát huy vai trò nòng cốt trong tuyên truyền, động viên, đoàn kết nhân dân ở nơi cư trú và trong lĩnh vực phát động, thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì và phát động.
  7. Tham gia các hoạt động và góp ý các văn bản khi được mời.

đ. Lắng nghe, tập hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của nhân dân nơi mình công tác và cư trú với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

  1. Quan hệ giữa các thành viên

Quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là hợp tác bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động để cùng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Nhà nước và Chương trình phối hợp thống nhất hành động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

 

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN THƯỜNG TRỰC

 

Điều 6. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (gọi tắt Ban Thường trực) là cơ quan đại diện của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giữa 2 kỳ Đại hội; có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trước Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Ban Thường trực  gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Thường trực, là những người hoạt động chuyên trách, có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau:

  1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  2. Tổ chức thực hiện nghị quyết, chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm, 6 tháng của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chủ trương công tác của Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  3. Tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân để phản ánh, kiến nghị với cấp uỷ Đảng, chính quyền cùng cấp và Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  4. Tham gia góp ý xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định.
  5. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
  6. Xem xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay thế chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
  7. Tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  8. Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, các tổ chức thành viên.
  9. Tổ chức, hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
  10. Ban hành các văn bản và kiểm tra thực hiện.
  11. Xét, quyết định việc khen thưởng, đề nghị kỷ luật.

Điều 7. Những việc phải bàn bạc và quyết định tập thể

  1. Các chương trình và kế hoạch công tác lớn của Ban Thường trực, những nội dung trình Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các kiến nghị, đề xuất với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  2. Chương trình, nội dung hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; chương trình, nội dung hội nghị giữa Mặt trận Tổ quốc với các ngành liên quan.
  3. Tổ chức bộ máy giúp việc của cơ quan, phân công trách nhiệm thành viên Ban Thường trực, giải quyết những vấn đề về cán bộ (tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt, bổ nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu…).

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; Uỷ viên Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

8.1. Chủ tịch Uỷ ban  MTTQ Việt Nam tỉnh

  1. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về mọi hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  2. Lãnh đạo công tác cán bộ; công tác tài chính; công tác thi đua - khen thưởng, kỷ luật; góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; công tác đối ngoại nhân dân;
  3. Điều phối hoạt động của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh uỷ; với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, các đoàn thể chính trị xã hội tỉnh;
  4. Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Lương, Hội đồng Kỷ luật của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. Trưởng Ban chỉ đạo Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình “An sinh phúc lợi xã hội” tỉnh. Tham gia các Ban Chỉ đạo do Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì;
  5. Thủ trưởng cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, chủ tài khoản của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  6. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động toàn diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Phụng Hiệp.

8.2. Phó Chủ tịch Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, phụ trách Văn phòng và Ban Dân tộc – Tôn giáo

  1. Được Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh uỷ quyền điều hành công việc chung của cơ quan, làm chủ tài khoản các nguồn quỹ do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh quản lý và uỷ quyền làm chủ tài khoản hoạt động của cơ quan;
  2. Chỉ đạo hoạt động Văn phòng và Ban Dân tộc – Tôn giáo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; giữ mối liên hệ công tác với các tổ chức thành viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  3. Thực hiện nhiệm vụ nắm tình hình tư tưởng, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số và các Tôn giáo trong tỉnh; thực hiện công tác giám sát, thực hiện các chủ trương, chính sách hỗ trợ liên quan đến lĩnh vực Dân tộc – Tôn giáo;
  4. Tham gia một số Ban chỉ đạo do Thường trực Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành chủ trì có liên quan đến lĩnh vực được phân công;
  5. Phụ trách chỉ đạo hoạt động toàn diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Châu Thành A;
  6. Thực hiện trách nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và thành viên Ban Pháp chế, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
  7. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

8.3. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, phụ trách Ban Tổ chức - Tuyên giáo và công tác đối ngoại nhân dân

  1. Chỉ đạo hoạt động Ban Tổ chức, Tuyên giáo và phụ trách theo dõi hoạt động công tác đối ngoại nhân dân.
  2. Giữ mối liên hệ công tác và phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức thành viên liên quan đến lĩnh vực Tổ chức - Tuyên giáo và công tác đối ngoại nhân dân;
  3. Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thành lập và tổ chức các hoạt động của Chi Hội người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các hoạt động liên quan;
  4. Tham gia một số Ban chỉ đạo do Thường trực Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành chủ trì có liên quan đến lĩnh vực được phân công;
  5. Phụ trách nội dung Trang Website của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  6. Chỉ đạo toàn diện hoạt động Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Long Mỹ và Thị xã Long Mỹ.
  7. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

8.4. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, phụ trách Ban Dân chủ - Pháp luật

  1. Chỉ đạo các hoạt động của Ban Dân chủ - Pháp luật cơ quan Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
  2. Giữ mối liên hệ công tác và phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức thành viên, các hội đồng tư vấn liên quan đến lĩnh vực dân chủ - pháp luật.
  3. Tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về công tác giám sát và phản biện xã hội; góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền theo Quyết định 217-QĐ/TW và Quyết định 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị.
  4. Tham gia một số Ban chỉ đạo do Thường trực Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành chủ trì có liên quan đến lĩnh vực được phân công;
  5. Phối hợp Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (đơn vị tỉnh Hậu Giang), Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức các cuộc tiếp xúc cử tri, chuẩn bị cho các kỳ họp;
  6. Chỉ đạo toàn diện hoạt động Uỷ ban MTTQ Việt Nam huyện Châu Thành và thị xã Ngã Bảy.
  7. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

8.5. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, phụ trách Ban Phong trào

  1. Chỉ đạo hoạt động của Ban phong trào Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  2. Là Phó trưởng Ban chỉ đạo Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, trực tiếp theo dõi Chương trình “An sinh phúc lợi xã hội”; tham gia các Ban chỉ đạo và hướng dẫn triển khai thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào khác do Trung ương phát động; triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc”, các phong trào phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, tham gia các hoạt động liên quan đến lĩnh vực văn hoá xã hội, y tế, giáo dục… và chỉ đạo việc tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư;
  3. Giữ mối liên hệ công tác phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức thành viên liên quan đến lĩnh vực phong trào;
  4. Tham gia một số Ban chỉ đạo do Thường trực Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành chủ trì có liên quan đến lĩnh vực được phân công;
  5. Phụ trách điều hành Trang Website của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  6. Chỉ đạo toàn diện hoạt động Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Vị Thuỷ và thành phố Vị Thanh;
  7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

8.6. Uỷ viên Thường trực, Chánh Văn phòng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

  1. Điều hành các hoạt động của Văn phòng cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; tổng hợp, báo cáo kịp thời các nguồn kinh phí, các loại quỹ do cơ quan phụ trách;
  2. Tổng hợp và cung cấp thông tin giữa Ban Thường trực với Văn phòng và các Ban chuyên môn của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  3. Giữ mối liên hệ công tác với Văn phòng Tỉnh uỷ, HĐND, UBND và các ngành, Văn phòng Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ban Công tác Phía Nam và Văn phòng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh trong cụm thi đua, Văn phòng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh;
  4. Xây dựng các dự thảo, các Nghị quyết, quyết định, báo cáo, chương trình công tác định kỳ, đột xuất, chương trình phối hợp thống nhất hành động, các bài phát biểu và các văn bản khác thuộc lĩnh vực văn phòng của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  5. Phối hợp với các Ban chuyên môn chuẩn bị về nội dung và hậu cần phục vụ cho các hoạt động hội nghị, hội thảo và các cuộc họp do Mặt trận tổ quốc tỉnh chủ trì;
  6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách phân công;

7.Phụ trách Hành chính, Kỹ thuật và những nội dung liên quan công tác Văn phòng trên Trang Website của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

8.7. Uỷ viên Thường trực, Trưởng Ban Dân chủ - Pháp luật Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

  1. Điều hành các hoạt động của Ban Dân chủ - Pháp luật Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  2. Xây dựng các chương trình, đề án, quy chế phối hợp giữa Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với các tổ chức thành viên và ngành liên quan thuộc lĩnh vực phụ trách.
  3. Hỗ trợ các hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng. Phân công trực, tiếp công dân tại phòng tiếp dân cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  4. Tổng hợp, kịp thời báo cáo cho Ban Thường trực các vấn đề bức xúc trong dân.
  5. Cập nhật tình hình hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố và trực tiếp làm đầu mối phối hợp với các tổ chức thành viên lĩnh vực được phân công phụ trách.
  6. Phụ trách mục “Tiếng nói các tầng lớp nhân dân” và những nội dung liên quan lĩnh vực Dân chủ - Pháp luật trên Trang Website của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách phân công.

8.8. Uỷ viên Thường trực, Trưởng Ban Dân tộc - Tôn giáo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

  1. Điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc - Tôn giáo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, quy chế phối hợp giữa Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với các tổ chức thành viên và các ngành liên quan thuộc lĩnh vực Dân tộc - Tôn giáo.
  3. Nắm bắt tâm tư, tình cảm của các Dân tộc, Tôn giáo và kịp thời báo cáo, đề xuất kế hoạch giám sát cho Ban Thường trực; hỗ trợ các hoạt động của đồng bào dân tộc, các Tôn giáo trong tỉnh;
  4. Làm đầu mối liên lạc, hướng dẫn Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố liên quan đến lĩnh vực được phân công.
  5. Phụ trách các nội dung liên quan lĩnh vực Dân tộc - Tôn giáo trên trang Website của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách phân công.

8.9. Uỷ viên Thường trực, Trưởng Ban Phong trào Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

  1. Điều hành các hoạt động của Ban phong trào, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  2. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động của Mặt trận và hướng dẫn tổ chức Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư và các kế hoạch, báo cáo về các cuộc vận động do Mặt trận chủ trì;
  3. Giữ mối liên hệ phối hợp với các sở, ngành có liên quan, hướng dẫn triển khai và thực hiện quản lý các đề án, chương trình liên tịch gắn với phong trào và các cuộc vận động liên quan đến công tác Mặt trận;
  4. Làm đầu mối liên lạc, hướng dẫn Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức thành viên có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách;
  5. Phụ trách các nội dung liên quan đến phong trào và giới thiệu những mô hình, cách làm hay trên Trang Website của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch hoặc phó chủ tịch phụ trách phân công.

8.10. Ban Tổ chức, Tuyên giáo

  1. Thực hiện nhiệm vụ về công tác Tổ chức – Tuyên giáo và công tác đối ngoại nhân dân Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  2. Nắm tình hình về tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ Mặt trận các cấp. Xây dựng Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt trong hệ thống Mặt trận …
  3. Thống kê danh sách, tham mưu đề xuất và giữ mối liên hệ nhằm thực hiện tốt các chính sách đối với các vị Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cán bộ lãnh đạo cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh qua các thời kỳ;
  4. Xây dựng, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của cơ quan; đôn đốc việc thực hiện các Chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, của Uỷ ban và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  5. Tổ chức, tham mưu về chương trình, nội dung các lớp tập huấn nghiệp vụ do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì;
  6. Tham mưu, nắm và tổ chức hoạt động của Hội thân nhân kiều bào nước ngoài; đề xuất các giải pháp tổ chức hoạt động đối ngoại nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  7. Giữ mối liên hệ với các cơ quan, ban ngành và các tổ chức thành viên thuộc lĩnh vực Tổ chức, Tuyên giáo và công tác đối ngoại nhân dân;
  8. Làm đầu mối liên lạc, hướng dẫn Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh về lĩnh vực được phân công;
  9. Phụ trách các nội dung liên quan lĩnh vực Tổ chức và Tuyên giáo trên Trang Website của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
  10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch và Phó Chủ tịch phụ trách phân công.

Chương IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA UỶ BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH

VỚI CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN LIÊN QUAN

 

Điều 9. Mối quan hệ công tác của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với các tổ chức Đảng, đoàn thể của cơ quan; với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố:

- Với các tổ chức Đảng, đoàn thể: thực hiện theo Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Đảng đoàn, Ban Thường trực và Chi uỷ cơ quan.

- Với Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh: Là quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiếp pháp, pháp luật và Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Với các tổ chức thành viên theo Điều 5 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Quy chế phối hợp giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc  Việt Nam tỉnh với tổ chức thành viên. 

- Với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố: Là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Quan hệ giữa Ban Thường trực với cấp uỷ, chính quyền các huyện, thị, thành phố thực hiện theo các quy định liên quan của Đảng và Nhà nước.    

 

Chương V

NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

 

Điều 10. Nguyên tắc

  1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, Hiệp thương dân chủ, phối hợp thống nhất hành động. Khi phối hợp thống nhất và hành động, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình.
  2. Chế độ làm việc của Ban Thường trực: Ban Thường trực làm việc theo chế độ tập thể bàn bạc và quyết định theo đa số, có phân công cá nhân phụ trách.
  3. Hội nghị Uỷ viên Uỷ ban, chỉ hợp lệ khi có 2/3 tổng số uỷ viên trở lên tham dự. Các Nghị quyết của Uỷ ban, có giá trị khí có hơn 1/2 tổng số uỷ viên trở lên biểu quyết tán thành.
  4. Trong hoạt động, khi số lượng Uỷ viên Uỷ ban, Ban Thường trực thiếu so với số lượng Đại hội quyết định thì Ban Thường trực trình Hội nghị Ủy ban Mặt trận trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hiệp thương cử bổ sung.

Điều 11. Chế độ làm việc

  1. Uỷ ban họp thường kỳ một năm 02 lần; họp giao ban với các tổ chức thành viên và các huyện, thị, thành phố vào quý I và quý II; Ban Thường trực họp thường kỳ mỗi tháng 02 lần hoặc có thể họp bất thường khi cần thiết. Chủ tịch chủ trì hoặc phân công người chủ trì tuỳ theo tính chất, nội dung của cuộc họp.
  2. Các cuộc họp Uỷ ban, Ban Thường trực phải được chuẩn bị chu đáo; ghi chép đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu thảo luận, diễn biến cuộc họp và ý kiến kết luận của Chủ toạ cũng như kết quả biểu quyết của đại biểu (nếu có). Biên bản phải có chữ ký của người ghi biên bản và Chủ toạ cuộc họp. Tuỳ vào từng cuộc họp, phân công đồng chí làm thư ký cho phù hợp.
  3. Trước 05 ngày diễn ra cuộc họp, Văn phòng gửi văn bản cho các Uỷ viên Uỷ ban nghiên cứu. Sau mỗi cuộc họp Uỷ ban, Ban Thường trực có kết luận bằng văn bản và gửi cho các Uỷ viên, Ban Thương trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố và các ngành phối hợp liên quan.
  4. Uỷ ban có Chương trình, kế hoạch quý, 6 tháng, cả năm; Ban Thường trực có Kế hoạch tháng, quý. Các đồng chí uỷ viên Thường trực có kế hoạch tuần, tháng.
  5. Văn phòng và các Ban chuyên môn là bộ phận tham mưu giúp việc cho Uỷ ban, Ban Thường trực, chịu sự lãnh đạo của Ban Thường trực, sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí Chủ tịch và các Phó Chủ tịch được phân công phụ trách.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 12. Hiệu lực và việc sửa đổi Quy chế

Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có nội dung nào chưa phù hợp, Ban thường trực xem xét điều chỉnh, bổ sung. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.

--------------------------